Truy cập
  Visitor:26845
  Online:
   Thời tiết 
   Tỷ giá ngoại tệ
   Giá vàng
 Liên kết
TÀI LIỆU ĐHCD LẦN THỨ 11 NĂM 2011


CHƯƠNG TRÌNH
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN LẦN THỨ 11 NĂM 2011

Thời gian 1 buổi từ 8 giờ ngày 16 tháng 4 năm 2011
Địa điểm: Hội trường Khách sạn ĐÀ LẠT-PLAZA
Số 09 Lê Đại Hành – Thành phố Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng

STT

Nội dung

01

Tiếp đón cổ đông và phát tài liệu

02

Tuyên bố lý do

03

Báo cáo kết quả kiểm tra cổ phần có quyền biểu quyết của cổ đông

04

Giới thiệu Đoàn chủ tịch

05

Thông báo nội quy làm việc của đại hội

06

Đề cử ban thư ký và chọn ban kiểm phiếu

07

Báo cáo kết quả SXKD năm 2010, chương trình kế hoạch SXKD năm 2011

08

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2010, thư kiểm toán

09

Báo cáo kết qủa hoạt động của nhiệm kỳ 2: 2006-2010

10

Báo cáo của Ban kiểm soát

11

Các tờ trình

12

Bầu cử HĐQT và BKS nhiệm kỳ 3: 2011-2015

13

Giải lao

14

Thảo luận

15

Biểu quyết

 

- Thông qua Báo cáo kết quả SXKD năm 2010

 

- Chia cổ tức, phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ năm 2010

 

- Kế hoạch SXKD, chia cổ tức và đầu tư  năm 2011

 

- Thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2010; Dự kiến thù lao hội đồng quản trị và ban kiểm soát năm 2011

 

- Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành Công ty năm 2011

 

- Lựa chọn đơn vị kiểm toán năm 2011

 

- Sửa đổi điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty

 

- Phương án tăng vốn điều lệ, phát hành cổ phiếu

16

Công bố kết quả bầu cử – ra mắt HĐQT và BKS nhiệm kỳ 3

17

Thông qua biên bản đại hội

18

Thông qua nghị quyết đại hội

19

Bế mạc đại hội

20

Bữa cơm thân mật


BAN TỔ CHỨC ĐẠI HỘI
Đà Lạt ngày 15 tháng 4 năm 2011

 

 

 


NỘI QUY LÀM VIỆC
CỦA ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN LẦN THỨ 11 NĂM 2011

 

Để Đại hội Cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2011 diễn ra thuận lợi, phù hợp với luật doanh nghiệp và điều lệ Công ty, đề nghị các cổ đông và đại diện hợp pháp của Cổ đông về dự Đại hội thực hiện các nội dung sau:


1.Tất cả các Cổ đông và Đại diện hợp pháp của Cổ đông đã làm thủ tục đăng ký với Ban Tổ chức Đại hội được quyền tham dự và biểu quyết các vấn đề được thảo luận tại Đại hội. Cuộc họp ĐHĐCĐ được tiến hành khi có số Cổ đông tham dự đại diện cho ít nhất 65% số cổ phần có quyền biểu quyết theo danh sách Cổ đông được chốt ngày 10/03/2011.

2. Cuộc họp ĐHĐCĐ do Chủ tịch Hội đồng quản trị làm chủ tọa. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng có lý do và ủy quyền cho một ủy viên HĐQT thì ủy viên HĐQT được ủy quyền làm chủ tọa Đại hội. Ban thư ký bao gồm các thành viên do HĐQT đề xuất và được Đại hội chấp nhận.

3.Khi tiến hành đăng ký cổ đông, Công ty sẽ cấp cho từng cổ đông hoặc đại diện được ủy quyền có quyền biểu quyết 02 thẻ biểu quyết gồm một thẻ màu hồng (thẻ đồng ý) và thẻ màu xanh (thẻ không đồng ý) trên đó có ghi họ tên cổ đông, họ tên đại diện được ủy quyền. Khi tán thành nội dung biểu quyết quý vị cổ đông sẽ đưa phiếu màu hồng, nếu không tán thành thì đưa phiếu màu xanh. Đại hội sẽ tự chọn trong số đại biểu những người chịu trách nhiệm kiểm phiếu và giám sát việc kiểm phiếu, nếu đại hội không chọn thì chủ tọa sẽ chọn những người trong số cổ đông dự Đại hội.

4.Quyết định của ĐHĐCĐ được thông qua khi được số cổ đông đại diện ít nhất 65% hoặc 75% trên tổng số phiếu bầu các cổ đông có quyền biểu quyết có mặt trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền có mặt tại ĐHĐCĐ chấp thuận tùy thuộc vào các vấn đề biểu quyết tại đại hội.

5.Chủ tọa sẽ thông báo ngay sau khi có kết quả biểu quyết của từng vấn đề.

6.Các Cổ đông và Đại diện hợp pháp của Cổ đông phải tuân thủ theo sự điều hành của Chủ tọa Đại hội để tạo điều kiện cho phiên họp diễn ra thuận lợi và thành công.

7. Các Cổ đông và Đại diện hợp pháp của Cổ đông tham dự Đại hội cam kết giữ bí mật các công việc thuộc nội bộ Công ty được thảo luận tại Đại hội.

8.Nội dung cuộc họp ĐHĐCĐ được Thư ký Đại hội ghi chép đầy đủ vào Biên bản của cuộc họp. Kết thúc cuộc họp, Thư ký Đại hội phải lập Nghị quyết của Đại hội. Biên bản và Nghị quyết của Đại hội phải được đọc và thông qua trước khi bế mạc Đại hội, được lưu giữ tại Công ty, đăng trên Website Công ty và sẽ gởi trực tiếp cho Cổ đông nếu Cổ đông có yêu cầu.

9.Một số quy định khác đối với Cổ đông và Đại diện Cổ đông khi tham dự Đại hội:
- Phải trang phục nghiêm túc, lịch sự.
- Khi Cổ đông muốn phát biểu thì đề nghị giơ tay và khi nào Chủ tọa mời thì phát biểu.
- Không làm việc riêng làm ảnh hưởng đến cuộc họp.
- Điện thoại di động phải tắt hoặc để chế độ rung./.

 

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH

(Nội quy này được thông báo
Sau khi khai mạc Đại hội)

Lê Đình Hiển

 


 

 

 

Đà Lạt, ngày 31 tháng 3 năm 2010

THƯ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG
GỬI QUÝ VỊ CỔ ĐÔNG

 

Trước hết chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và trách nhiệm của quý vị Cổ đông trong thời gian qua.

Tại thành phố Đà Lạt, thành phố Hoa, ngày 16/4/2011 Hội đồng quản trị Công ty triệu tập Đại hội đồng Cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2011. Tại Đại hội này, Đại hội đồng Cổ đông sẽ thảo luận thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011, HĐQT nhiệm kỳ 2 – 2006-2010 Báo cáo tổng kết hết nhiệm kỳ, Bầu cử HĐQT và BKS nhiệm kỳ 3 – 2011-2015 và những quyết sách quan trọng khác. Để Đại hội được thành công, sớm đưa Nghị quyết của Đại hội vào thực tế điều hành sản xuất kinh doanh năm 2011 và nhằm tiết kiệm chi phí tổ chức Đại hội.

Hội đồng quản trị Công ty tha thiết kính mời Quý vị Cổ đông đến dự Đại hội đông đủ, đúng thời gian. Nếu vì một lý do nào đó mà Quý vị không thể đến dự được, xin Quý vị vui lòng ủy quyền cho Cổ đông khác hoặc Quý vị có thể ủy quyền một trong các Ông có tên sau thay mặt tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2011 (Giấy ủy quyền gởi kèm theo tài liệu Đại hội).

1) Ông Lê Đình Hiển Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc
CMND số: 250412901; cấp ngày: 16/02/2009; tại Lâm Đồng
Địa chỉ thường trú: B16 Hoàng Văn Thụ, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

2) Ông Nguyễn Quang Trung Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó Giám đốc
CMND số: 250568114; cấp ngày: 23/08/2007; tại Lâm Đồng
Địa chỉ thường trú: Lộc An, Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng

3) Ông Hầu Văn Tuấn Ủy viên HĐQT – Kế toán trưởng
CMND số: 250470269; cấp ngày: 17/09/2003; tại Lâm Đồng
Địa chỉ thường trú: 19 Hai Bà Trưng, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

4) Ông Võ Văn Đông Ủy viên HĐQT – Trưởng phòng KH-KT
CMND số: 250195116; cấp ngày: 26/11/1999; tại Lâm Đồng
Địa chỉ thường trú: 41A Nguyễn Lương Bằng, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

5) Ông Bùi Trung Trực Ủy viên HĐQT
CMND số: 250050326; cấp ngày: 10/12/2001; tại Lâm Đồng
Địa chỉ thường trú: Hiệp Thạnh, Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

6) Ông Tô Văn An Trưởng Ban kiểm soát
CMND số: 250086934; cấp ngày: 09/09/1998; tại Lâm Đồng
Địa chỉ thường trú: Hiệp Thạnh, Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

7) Ông Trần Duy Hà Thành viên Ban kiểm soát
CMND số: 250220578; cấp ngày: 20/11/1995; tại Lâm Đồng
Địa chỉ thường trú: 221 Phan Đình Phùng, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

8) Ông Vũ Hồng Tuấn Thành viên Ban kiểm soát
CMND số: 250249022; cấp ngày: 09/09/1998; tại Lâm Đồng
Địa chỉ thường trú: Hiệp Thạnh, Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

9) Ông Lê Văn Quý Bí thư chi bộ Công ty
CMND số: 250783035; cấp ngày: 24/07/2006; tại Lâm Đồng
Địa chỉ thường trú: 51 Hùng Vương, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

10) Ông Trần Đại Hiền Chủ tịch Công Đoàn Công ty
CMND số: 250666692; cấp ngày: 23/10/2003; tại Lâm Đồng
Địa chỉ thường trú: 29/6 Trần Bình Trọng, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng


Xin chúc Quý vị sức khỏe và thành đạt.

 

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH

 

 

Lê Đình Hiển

 


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      THỦY LỢI LÂM ĐỒNG                                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                  
-------                                                            --------------------------------
Số:______/BC-ĐHCĐ

BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2010
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2011
TẠI ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN Lần thứ 11 – Năm 2011
( Niên độ từ 01/01/2010 đến 31/12/2010 )

 

I- Báo cáo về tình hình hoạt động và kết qủa kinh doanh năm 2010:

1– Tình hình hoạt động:

- Thực hiện Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng được bổ sung sửa đổi tại Đại hội cổ đông lần thứ 10 và Nghị quyết Đại hội cổ đông ngày 25/4/2010 đã được Đại hội cổ đông lần thứ 10 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng thông qua.

- Ngay sau khi Đại hội cổ đông lần thứ 10, Hội đồng Quản trị Công ty đã tiến hành xây dựng phương hướng để thực hiện các nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội lần thứ 10 đã đề ra.

- Hiện nay Bộ máy tổ chức quản lý điều hành của Công ty bao gồm :

+ Ban Giám đốc : Gồm 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc

+ 03 Phòng nghiệp vụ : Gồm Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật; Phòng Kế toán – Tài vụ; Phòng Tổ chức – Hành chính.

+ Các Công trường trực thuộc.

+ 02 cơ sở trực thuộc : Kho Hiệp An Đức Trọng – Lâm Đồng và Nhà Nghỉ Thủy lợi tại Thị trấn Đạ Tẻh – Lâm Đồng.

- Thường xuyên bổ sung, hoàn thiện Bộ Định mức đơn giá nội bộ áp dụng trong toàn Công ty.

- Vốn huy động của cổ đông tính đến thời điểm 10/3/2011 ngày đăng ký cuối cùng tham dự Đại hội cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2011 là 2.000.000 cổ phần tương đương 20.000.000.000, đồng với tổng số 392 cổ đông.

+ Cổ đông Nhà nước : Không

+ Cổ đông là pháp nhân trong nước: 1.000 CP chiếm 0,05%

+ Cổ đông là cá nhân nước ngoài: 79.200 CP chiếm 3,96%

+ Cổ đông là cá nhân trong nước : 1.919.800 CP chiếm 95,99%

- Tính đến 31/12/2010 Vốn chủ sở hữu của Công ty là 62.404.509.566 đồng, bao gồm:

+ Vốn đầu tư của Chủ sở hữu: 20.000.000.000 đồng

+ Thặng dư vốn cổ phần: 12.447.352.500 đồng

+ Qũy đầu tư phát triển: 16.500.000.000 đồng

+ Qũy dự phòng tài chính: 2.000.000.000 đồng

+ Lợi nhuận chưa phân phối: 11.457.157.066 đồng

Như vậy giá trị sổ sách tính đến thời điểm 31/12/2010 là: 62.404.509.566 đồng / 2.000.000 CP = 31.202 đồng / 01 CP.

- Tổng giá trị Tài sản cố định (hữu hình và vô hình) tính đến thời điểm 31/12/2010:

+ Nguyên giá : 57.108.367.744 đồng

+ Đã khấu hao : 29.722.279.754 đồng

+ Giá trị còn lại : 27.386.087.989 đồng

- Tổng số Lao động tính đến thời điểm 31/12/2010 là 280 lao động: Trong đó Hợp đồng lao động không thời hạn là 137 người và hợp đồng lao đông có thời hạn là 143 người.

2- Kết qủa sản xuất kinh doanh năm 2009:

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Chỉ tiêu

TH 2009

TH 2010

So sánh 2010/2009

01

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

114.501

156.111

+36,34

02

Giá vốn hàng bán

89.172

131.251

+47,19

03

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

25.329

24.859

-1,86

04

Doanh thu hoạt động tài chính

4.147

5.604

+35,13

05

Chi phí tài chính

280

3.419

+1.221

06

Chi phí quản lý doanh nghiệp

6.539

7.509

+14,83

07

Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh

22.657

19.535

-13,78

08

Thu nhập khác

1.808

1.839

+1,71

09

Chi phí khác

129

1.130

876

10

Lợi nhuận khác

1.679

709

-57,77

11

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

24.336

20.245

-16,81

12

Chi phí thuế TNDN hiện hành

4.229

4.787

+13,19

13

Lợi nhuận sau thuế TNDN

20.108

15.457

-23,13

14

Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) (đồng)

10.054

7.729

-23,13


3-Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Chỉ tiêu

KH 2010

TH 2010

So sánh

TH/KH

01

Doanh Thu

120.000

156.111

+30,1%

02

Lợi nhuận trước thuế

20.000

20.245

+1,23%

03

Cổ tức chia cho cổ đông

24¸50%

50%

 

04

Đầu tư tài chính, đầu tư dự án

30.000

17.391

 


4- Tình hình đầu tư tài chính trong năm 2010:

a) Cổ phiếu LBM:

+ Tồn từ ngày 01/01/2010: 850.006 CP với tổng giá trị theo sổ sách là 11.475.081.000 đồng ( giá bình quân 13.500 đ / CP ).

+ Trong năm 2010 bán 280.000 CP với giá bình quân 17.707 đ/CP, thành tiền: 4.958.000.000, đ (sau khi trừ đi phí giao dịch, lãi: 1.167.680.000, đ).

+ Tồn đến ngày 31/12/2010: 570.006 CP với tổng giá trị theo sổ sách là: 7.695.081.000, đ (giá bình quân: 13.500, đ/CP); ngày 31/12/2010 giá thị trường là 11.600, đ/CP, Công ty đã trích dự phòng giảm giá Cổ phiếu 1.900, đ/CP, với giá trị trích lập dự phòng là: 1.083.011.400, đ.

b) Cổ phiếu VDL:

+ Tồn từ ngày 01/01/2010: 113.575 CP với tổng giá trị theo sổ sách là 2.938.063.902 đồng ( giá bình quân 25.869 đồng / 01CP ).

+ Trong năm 2010 mua 6.900 CP, giá 35.200, đ/CP, thành tiền: 242.880.000, đ

+ Tồn đến ngày 31/12/2010: 120.475 CP với tổng giá trị theo sổ sách là: 3.180.943.902, đ (giá bình quân: 26.403, đ/CP).

+ Giá bình quân thị trường ngày 31/12/2010: 54.600, đ/CP, như vậy tính đến 31/12/2010 cổ phiếu VDL giá thị trường cao hơn giá sổ sách 28.197, đ/CP, tương đương: 3.397.033.575, đ.

+ Đến ngày 06/01/2011 chốt danh sách thưởng CP với tỷ lệ 3:1 và trả cổ tức bằng CP với tỷ lệ 12%. Như vậy tổng CP của Công ty là 175.090 CP (giá bình quân: 18.167, đ/CP).

c) Cổ phiếu SSI:

+ Tồn từ ngày 01/01/2010: 67.500 CP với tổng giá trị theo sổ sách là 5.117.750.000 đồng ( giá bình quân 75.819 đồng / 01CP ).

+ Đợt 1: Bán 67.500 CP, giá bình quân 91.092, đ/CP, thành tiền: 6.418.750.000, đ (sau khi trừ đi phí giao dịch lãi: 1.284.953.125, đ).

+ Đợt 2:

- Mua 122.900 CP, giá bình quân 84.325, đ/CP, thành tiền: 10.363.600.000, đ.

- Bán 122.900 CP, giá bình quân 87.756, đ/CP, thành tiền: 10.785.200.000, đ (sau khi trừ đi phí giao dịch lãi: 381.801.291, đ).

+ Đợt 3:

- Mua 120.000 CP, giá bình quân 34.817, đ/CP, thành tiền: 4.178.000.000, đ.

- Bán 20.000 CP, giá bình quân 33.128, đ/CP, thành tiền: 662.552.000, đ.

+ Tồn đến 31/12/2010: 100.000 CP, giá bình quân 35.154, đ/CP, thành tiền: 3.515.448.000, đ; Ngày 31/12/2010 giá thị trường 32.000, đ/CP, Công ty đã trích lập dự phòng giảm giá Cổ phiếu 3.154 đ/CP, với giá trị trích lập dự phòng là: 315.448.000, đ.

d- Trái phiếu doanh nghiệp: Tính đến 31/12/2010 Công ty sở hữu 300.000 trái phiếu chuyển đổi của Công ty CP Tư vấn Xây dựng Thủy lợi 2 (HEC2), mệnh giá 100.000 đ/TP, tương đương 3.000.000.000, đ.

đ- Tổng hợp:
Trong năm 2010 Đầu tư Cổ phiếu lãi: 2.834.434.416, đ; trích lập dự phòng giảm giá cổ phiếu 1.398.459.400, đ, như vậy lãi ròng từ đầu tư cổ phiếu trong năm 2010 là: 1.435.975.016, đ.

e- Tiền cổ tức nhận được từ các mã chứng khoán đã đầu tư trong năm 2010 là: 1.089.574.200, đồng (chưa tính cổ tức 12% của 120.475 CP VDL bằng cổ phiếu).

II- Báo cáo quyết toán tài chính; phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận; Chia cổ tức và trích lập, sử dụng các Qũy:

1– Báo cáo quyết toán tài chính :
Báo cáo quyết toán tái chính hàng năm đều có tổ chức kiểm toán độc lập được Bộ Tài Chính và UBCK Nhà nước công nhận. Báo cáo quyết toán năm 2010 được Công ty kiểm toán DTL kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán vào ngày 18/02/2011. Toàn bộ chi tiết nội dung Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2010 đăng tại Website: www.lhc.com.vn.

2– Biến động nguồn vốn chủ sở hữu:

+ Lợi nhuận sau thuế năm 2010: 15.457.157.066 đồng

+ Phân chia lợi nhuận :

- Lợi nhuận chưa phân phối đến ngày 31/12/2009: 17.832.253.743 đồng

- Chia cổ tức đợt 2 năm 2009 (35%): 7.000.000.000 đồng

- Trích lập quỹ đầu tư phát triển: 9.596.759.896 đồng

- Trích lập quỹ dự phòng tài chính: 1.000.000.000 đồng

- Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi: 235.493.847 đồng

- Tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2010 (20%): 4.000.000.000 đồng

- Lợi nhuận chưa phân phối đến ngày 31/12/2010: 11.457.157.066 đồng

- Tạm ứng cổ tức đợt 2 năm 2010 (30%): : 6.000.000.000 đồng
(Cổ tức đợt 2 năm 2010, ngày giao dịch không hưởng quyền ngày 08/3/2011, ngày chi trả ngày 15/4/2011)

- Lợi nhuận chưa phân phối sau khi chi trả cổ tức đợt 2 năm 2010: 5.457.157.066, đ

+ Vốn chủ sở hữu:

- Số dư tính đến ngày 31/12/2010: 62.404.509.566 đồng

- Số dư sau ngày 08/3/2011: 56.404.509.566 đồng
Trong đó:
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
* Số dư đầu kỳ : 20.000.000.000 đồng
* Tăng trong kỳ : 0 đồng
* Giảm trong kỳ : 0 đồng
* Số dư cuối kỳ : 20.000.000.000 đồng
- Thặng dư vốn cổ phần:
* Số dư đầu kỳ : 12.447.352.500 đồng
* Tăng trong kỳ : 0 đồng
* Giảm trong kỳ : 0 đồng
* Số dư cuối kỳ : 12.447.352.500 đồng
- Qũy dự trữ tài chính:
* Số dư đầu kỳ: 1.000.000.000 đồng
* Trích lập trong kỳ: 1.000.000.000 đồng
* Sử dụng trong kỳ: 0 đồng
* Số dư cuối kỳ: 2.000.000.000 đồng
- Qũy Đầu tư phát triển:
* Số dư đầu kỳ: 6.903.240.104 đồng
* Trích lập trong kỳ: 9.596.759.896 đồng
* Số dư cuối kỳ: 16.500.000.000 đồng
- Lợi nhuận chưa phân phối:
* Số dư đầu kỳ : 17.832.253.743 đồng
* Tăng trong kỳ : 15.457.157.066 đồng
* Giảm trong kỳ : 21.832.253.743 đồng
* Số dư cuối kỳ : 11.457.157.066 đồng
* Số dư đến ngày 16/4/2011: 5.457.157.066 đồng

III- Tăng giảm vốn điều lệ, phát hành cổ phiếu:

A) Phương án đã được ĐHĐCĐ lần thứ 10 thông qua:

1– Đề nghị tăng vốn điều lệ từ 20 tỷ đồng lên từ 40 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng và giao cho HĐQT quyết định, bằng cách:

+ Thưởng 1.000.000 cổ phiếu cho cổ đông với tỷ lệ 2:1 từ nguồn thặng dư vốn

+ Phát hành 100.000 cổ phiếu ưu đãi cho CBCNV với giá 25.000 đ/CP. Giao HĐQT thông qua tiêu chuẩn và danh sách người lao động được mua cổ phiếu.

+ Phát hành số lượng cổ phiếu còn lại cho Đối tác chiến lược và đấu giá rộng rãi cho các nhà đầu tư quan tâm. Giá sàn để đấu giá và giá bán cho Đối tác chiến lược giao HĐQT quyết định nhưng không được thấp 30.000 đ/CP.

2– Giao cho Hội đồng quản trị lựa chọn đối tác chiến lược, thời điểm thưởng cổ phiếu, phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ 20 tỷ đồng từ 40 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng tùy thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh năm 2010 để có lợi nhất cho cổ đông.
Phương án trên HĐQT chưa thực hiện được trong năm 2010, vì các lý do sau:

+ Các dự án định hướng đầu tư nằm trong chiến lược phát triển trung và dài hạn của Công ty chưa thực hiện được.

+ Thị trường chứng khoán trong năm 2010 giảm giá mạnh trước các yếu tố vĩ mô, cổ phiếu LHC cũng giảm theo xu hướng của thị trường, cho nên việc phát hành tăng vốn trong giai đoạn này sẽ không có lợi cho Cổ đông hiện hữu.

B) Đề nghị gia hạn thực hiện Phương án đã được ĐHĐCĐ lần thứ 10 thông qua nhưng tính lại giá và thời điểm phát hành:

1- Giá phát hành cổ phiếu ưu đãi cho CBCNV là giá đã điều chỉnh sau khi thưởng cổ phiếu và được giảm giá 10.000, đ/CP. Giá phát hành cổ phiếu cho Đối tác chiến lược là giá đã điều chỉnh sau khi thưởng cổ phiếu và được giảm giá 5.000, đ/CP.

2- Thời điểm tăng vốn giao cho Hội đồng quản trị quyết định nhằm có lợi nhất cho cổ đông.

IV- Mức thù lao và các quyền lợi của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát :

+ Mức thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm sóat đã chi theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐQT ngày 05/02/2002 của Đại hội cổ đông lần thứ 2 và Nghị quyết Đại hội cổ đông lần thứ 9 ngày 21/01/2009 trong năm 2010 là:

- Chủ tịch HĐQT: 600.000 đ / tháng

- Phó chủ tịch HĐQT: 500.000 đ / tháng

- Thành viên HĐQT và trưởng ban kiểm sóat: 400.000 đ / tháng

- Thành viên Ban kiểm sóat: 100.000 đ / tháng

Tất cả các mức trên được nhân với Hệ số 7,33 lần cùng với Hệ số lương Văn phòng Công ty và nằm trong qũy lương 3%/doanh thu của bộ phận gián tiếp.

+ Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông lần thứ 10, ngày 25/04/2010 Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát được hưởng thêm 5%/lợi nhuận từ kinh doanh chứng khoán. Năm 2010 kinh doanh chứng khoán sau khi trừ đi trích lập dự phòng còn lãi 1.435.975.016 đồng. Do tình hình thị trường chứng khoán còn nhiều bất ổn nên HĐQT và BKS chưa hưởng 5%:

+ Đề nghị mức thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2011 được hưởng theo điều 4 Nghị quyết Đại hội cổ đông lần thứ 10 ngày 25/4/2010.

V- Các vấn đề khác :

1– Báo cáo chi tiết tình hình tăng, giảm tài sản cố định :

+ Số dư đầu kỳ :
- Nguyên giá : 56.944.238.561 đồng
- Giá trị còn lại : 36.487.551.249 đồng

+ Phát sinh tăng trong kỳ:
- Đầu tư, mua sắm ( Đã trừ thuế VAT ): 3.930.414.897 đồng

STT

Tên tài sản

ĐVT

Số lượng

Th/năm tăng

Giá trị (đồng)

I

Máy móc, thiết bị thi công

 

 

 

3.777.045.455

01

Máy đào Kobelco SK200-8; 0,8m3

chiếc

01

1/2010

1.800.000.000

02

Bồn dầu 10.000 lít

cái

01

1/2010

18.000.000

03

Xe Ifa 49H 3668

chiếc

01

1/2010

102.000.000

04

Máy đầm rung DYNAPAC CA602PD

chiếc

01

2/2010

1.200.000.000

05

Bồn dầu 10.000 lít

cái

01

3/2010

17.500.000

06

Máy đầm đất Mikasa MT72-FW

cái

01

4/2010

33.000.000

07

Máy xúc lật bánh lốp Furukawa FL

chiếc

01

4/2010

254.545.455

08

Máy đầm thước (3,7m-động cơ Hon đa)

cái

01

4/2010

16.090.909

09

Bồn dầu 6.000 lít

cái

01

4/2010

14.000.000

10

Máy cắt sắt thủy lực 25C

cái

01

9/2010

31.000.000

11

Sơ mi Rơmooc

cái

01

9/2010

290.909.091

II

Thiết bị phục vụ điều hành quản lý

 

 

 

153.369.442

01

Máy Photocopy AFICIO MP-4000B

 

01

1/2010

112.863.636

02

Máy tính xách tay TOSIBA L305

 

01

1/2010

12.551.260

03

Máy tính xách tay TOSIBA L510

 

01

4/2010

13.545.455

04

Máy tính để bàn

cái

01

4/2010

14.409.091

 

Tổng cộng

 

 

 

3.930.414.897

 

Trong đó: Nguồn vốn đầu tư

 

 

 

 

 

Vốn khấu hao cơ bản của Công ty

 

 

 

3.930.414.897


3.2.Tài sản cố định bán, thanh lý:

STT

Tên tài sản

ĐVT

Số lượng

Giá trị (đồng)

01

Xe cần cẩu bánh xích HITACHI KH70

Chiếc

01

830.000.000

02

Trạm trộn bê tông tự động 30m3/h

Trạm

01

736.285.714

 

Tổng cộng

 

 

1.566.285.714

 

+ Trích khấu hao TSCĐ 9.735.898.503 đồng

+ Số dư cuối kỳ:
- Nguyên giá : 59.308.367.744 đồng
- Giá trị còn lại 29.586.087.990 đồng

Các khoản mua, bán chứng khoán; mua, bán Tài sản cố định trên đều thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng Quản trị.

2- Qũy khen thưởng, phúc lợi:
* Số dư đầu kỳ : 157.062.236 đồng
* Trích lập trong kỳ : 235.493.847 đồng
* Sử dụng trong kỳ : 122.580.960 đồng
* Số dư cuối kỳ : 269.975.123 đồng

3– Quyết toán lương gián tiếp:
+ Doanh thu thuần : 156.111.252.753 đồng
+ Cổ tức chia 50% / Năm
+ Qũy lương 3% / doanh thu: 4.683.000.000 đồng
+ Qũy lương đã trích: 4.183.030.024 đồng
(Qũy lương đã trích chiếm 2,68% / Doanh thu)
Trong đó:
- Qũy lương của Giám đốc hưởng theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ.
- Qũy lương của HĐQT và BKS = 225.127.500 đồng
- Qũy lương chi cho bộ máy quản lý = 2.866.100.525 đồng
- Qũy lương Bảo vệ, lễ tết và Hổ trợ = 277.759.999 đồng
- Chi thưởng từ quỹ lương VPCty = 280.000.000 đồng

4- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
+ Năm 2007 chi phí quản lý doanh nghiệp là 3.303.207.402 đồng chiếm 6,56% / tổng doanh thu.
+ Năm 2008 chi phí quản lý doanh nghiệp là 3.249.316.185 đồng chiếm 6,23% / tổng doanh thu.
+ Năm 2009 chi phí quản lý doanh nghiệp là 6.538.830.153 đồng chiếm 5,71% / tổng doanh thu.
+ Năm 2010 chi phí quản lý doanh nghiệp là 7.508.890.619 đồng chiếm 4,81% / tổng doanh thu.

5- Thuế: Cục thuế tỉnh Lâm Đồng đã kiểm tra thuế 3 năm (2008 – 2010), kết luận của Đoàn kiểm tra thuế không có gì thay đổi lớn so với tự kê khai và quyết toán thuế của Doanh nghiệp.

VI- Phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư của năm tài chính 2011:
1– Giá trị sản lượng 165 tỷ đồng, doanh thu 150 tỷ đồng (Tính đến 31/12/2010 hợp đồng đã ký chuyển giao sang năm 2010 là hơn 200 tỷ đồng).

2– Đầu tư mua sắm tài sản để nâng cao năng lực sản xuất và Đầu tư tài chính, dự án : Từ 10  15 tỷ đồng.

3– Khấu hao tài sản cố định : Từ 8  10 tỷ đồng.

4– Lợi nhuận trước thuế: Dự kiến 20 tỷ đồng.

5– Cổ tức chia cho cổ đông : 24%  50% / năm

6- Đầu tư tài chính: 30 tỷ đồng

VII- Kết luận :
Từ sau Đại hội cổ đông thường niên lần thứ 10 ngày 25/4/2010, Hội đồng Quản trị Công ty đã Quản trị, điều hành và đã đưa Công ty tiếp tục phát triển. Cụ thể :

- Tạo việc làm thường xuyên, đầy đủ cho người lao động.
- Các chế độ Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thân thể, bảo hộ lao động Công ty đều thực hiện đầy đủ và kịp thời.

- Điều kiện làm việc được nâng lên rõ rệt.

- Giá trị sản lượng, lãi vay, số dư nợ phải thu trong 5 năm qua như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

Sản lượng

Lãi vay

%lãi vay/SL

Nợ phải thu

% Nợ/SL

2006

46.336

1.473

3,18%

23.237

50,15%

2007

52.329

1.389

2,65%

20.641

39,44%

2008

53.527

-285

-0,5%

10.308

19,26%

2009

125.948

-755

-0,6%

27.780

22,05%

2010

171.725

416

0,24%

51.220

29,83%


+ Năm 2010 Công ty trả lãi vay 1.386 triệu trong khi đó thu lãi cho Ngân hàng, tổ chức và cá nhân vay 970 triệu.

+ Tính đến ngày 31/03/2011, Nợ phải thu của năm 2010 trở về trước còn lại:
31.044 triệu đồng chiếm: 18% sản lượng năm 2010.

- Giá trị sổ sách tính đến 31/12/2009 là: 29.091 đồng / cổ phần

- Giá trị sổ sách tính đến 31/12/2010 là : 31.202 đồng / cổ phần

- Giá trị sổ sách tính đến sau ngày 08/3/2011 (sau khi thanh toán cổ tức đợt 2 năm 2010 là : 28.202 đồng / cổ phần.

+ Dư nợ tiền vay Ngân hàng tính đến 31/12/2010 là: 17.077.956.900, đ, trong đó: Vay vốn lưu động: 9.986.636.400, đ; Vay vốn trung hạn: 7.091.320.500, đ.

 

Kính thưa quý vị cổ đông.

Bước vào năm 2010, năm cuối của nhiệm kỳ thứ 2 HĐQT, tình hình khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới tiếp tục ảnh hưởng, lạm phát trong nước tăng cao làm giá cả nguyên vật liệu đầu vào, lãi vay ngân hàng, chi phí nhân công đều tăng cao, sản xuất kinh doanh của Công ty có những khó khăn nhất định, nhưng với sự đoàn kết thống nhất và tính trách nhiệm cao với cổ đông và người lao động, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty đã có nhiều cố gắng, nổ lực trong quản lý điều hành mọi hoạt động, nắm bắt thời cơ, bám sát nghị quyết đại hội đồng cổ đông, điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty để tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao nhất cho Công ty và lợi ích của cổ đông. Tuy vậy cũng sẽ không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, vì vậy chúng tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý vị trong Đại hội đồng cổ đông lần này vì mục tiêu phát triển bền vững của Công ty và lợi ích của cổ đông chúng ta.

Xin chân thành cám ơn.

Đà Lạt, ngày 31 tháng 03 năm 2011
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Chủ tịch

 

 

Lê Đình Hiển

 


CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
       THỦY LỢI LÂM ĐỒNG                                             Độc lập – Tự do – Hạnh phú

                    -----------                                                                 ----------------------------

         Số:______/BC-ĐHCĐ

BÁO CÁO
TỔNG KẾT NHIỆM KỲ 2 (2006 - 2010) CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI LÂM ĐỒNG

 

I- Sơ lược những thuận lợi – khó khăn trong nhiệm kỳ 2:

1– Thuận lợi:

+ Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2 được Đại hội đồng cổ đông lần thứ 6 ngày 24/01/2006 bầu ra bao gồm 5 thành viên sau:

- Ông Lê Đình Hiển Chủ tịch
- Ông Nguyễn Quang Trung Phó Chủ tịch
- Ông Hầu Văn Tuấn Ủy viên
- Ông Võ Văn Đông Ủy viên
- Ông Bùi Trung Trực Ủy viên

Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2 hoạt động tốt, dân chủ, đoàn kết, trách nhiệm với cổ đông và được các cổ đông tín nhiệm cao.

+ Đã đưa cổ phiếu của Công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà nội (HNX) vào ngày 13/01/2010, cổ phiếu LHC là một trong những cổ phiếu có thị giá cao trên HNX.

+ Tài sản được đầu tư ngày một đồng bộ, tiên tiến phù hợp với các dây chuyền sản xuất, để đảm nhận thi công các công trình có giá trị lớn, kỹ thuật phức tạp.

+ Trong nhiệm kỳ qua, Công ty tiếp tục mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh sang thi công các công trình giao thông, thủy điện, là điều kiện thuận lợi để tăng giá trị sản lượng hàng năm. Thị trường của Công ty được mở rộng ra các tỉnh Nam trung bộ như: Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận, và tiếp tục mở rộng ra các tỉnh miền Đông nam bộ như: Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh. Đã tham gia đấu thầu và trúng thầu các dự án Thủy điện, Thủy lợi lớn trong và ngoài tỉnh.

+ Thương hiệu Công ty ngày một có uy tín cao trong tỉnh cũng như ngoài tỉnh trên các lĩnh vực xây dựng thủy lợi, thủy điện và giao thông.

2- Khó khăn:

+ Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng lớn mạnh, đòi hỏi phải liên tục cải tiến bộ máy tổ chức quản lý, điều hành của Công ty cho phù hợp với mô hình hoạt động và phát triển của Công ty.

+ Địa bàn hoạt động rộng, dàn trải.

+ Lạm phát cao làm giá nhiên liệu, vật tư, nhân công biến động lớn.

+ Một số công trình thanh toán vốn chậm, làm chậm quay vòng vốn dẫn đến lãi vay ngân hàng tăng.

+ Lãi suất ngân hàng liên tục tăng.

+ Một số công trình chậm giải phóng mặt bằng, thay đổi thiết kế làm ảnh hưởng đến tiến độ, thiết bị thi công, công nhân chờ đợi phải bù lương, giảm năng suất hoạt động của thiết bị và tốn kém chi phí di chuyển.

II-Một số kết quả hoạt động trong nhiệm kỳ 2:

1- Tuân thủ Điều lệ và Nghị quyết ĐHĐCĐ:
+ Tuân thủ Điều lệ tổ chức và Hoạt động Công ty ban hành tại Đại hội cổ đông thành lập Công ty và các lần sửa đổi Điều lệ:
- Sửa đổi lần thứ 2 tại Đại hội cổ đông bất thường ngày 27/8/2007.
- Sửa đổi lần thứ 3 tại Đại hội cổ đông thường niên lần thứ 8 ngày 30/01/2008..
- Sửa đổi lần thứ 4 tại Đại hội cổ đông thường niên lần thứ 10 ngày 25/4/2010

+ Thực hiện tốt các Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông:
- Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên lần thứ 7, ngày 08/02/2007.
- Nghị quyết ĐHĐCĐ bất thường, ngày 27/8/2007.
- Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên lần thứ 8, ngày 30/01/2008.
- Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên lần thứ 9, ngày 21/01/2009.
- Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên lần thứ 10, ngày 25/4/2010.

2- Vốn điều lệ:
+ Tăng vốn điều lệ Công ty từ 10 tỷ đồng lên 20 tỷ đồng tại Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên lần thứ 8, ngày 30/01/2008.

3- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hàng năm, tại ĐHĐCĐ thường niên, Hội đồng quản trị đã tiến hành trình Đại hội cổ đông các báo cáo của Hội đồng quản trị trong năm, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết toán tài chính và phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức hàng năm:

Năm

Sản lượng

Lãi vay

%lãi vay/SL

Nợ phải thu

% Nợ/SL

Năm

Sản lượng

2006

46.336

1.473

3,18%

23.237

50,15%

2006

46.336

2007

52.329

1.389

2,65%

20.641

39,44%

2007

52.329

2008

53.527

-285

-0,5%

10.308

19,26%

2008

53.527

2009

125.948

-755

-0,6%

27.780

22,05%

2009

125.948

2010

171.725

416

0,24%

51.220

29,83%

2010

171.725

Năm

Sản lượng

Lãi vay

%lãi vay/SL

Nợ phải thu

% Nợ/SL

Năm

Sản lượng

2006

46.336

1.473

3,18%

23.237

50,15%

2006

46.336

2007

52.329

1.389

2,65%

20.641

39,44%

2007

52.329

 
+ Tổng cộng lợi nhuận trước thuế 5 năm (2006 – 2010) là: 61.694.388.747, đ, trong đó lợi nhuận từ đầu tư chứng khoán từ (2007-2010) là: 8.546.436.685, đ.

+ Ngoài số cổ tức đã chia hàng năm, thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên lần thứ 5, ngày 03/02/2005. Trong nhiệm kỳ qua Công ty đã tiến hành thưởng cổ phiếu cho cổ đông với tỷ lệ 1:1,55 (tức 100 cổ phiếu được thưởng 155 cổ phiếu).

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2010 cao hơn 6 lần giá trị Doanh nghiệp nhà nước trước khi cổ phần hóa.

4- Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 2.000.000 đồng/tháng năm 2005 lên trên 7.000.000 đồng/tháng năm 2010.

5- Tình hình đầu tư tài sản cố định:
5-1. Nhu cầu thiết yếu phải đầu tư:
Nhằm từng bước mở rộng quy mô hoạt động của Công ty, hàng năm Công ty tiến hành đầu tư mua sắm tài sản cố định để nâng cao năng lực thi công, đáp ứng các dự án và gói thầu có quy mô lớn. Theo đó doanh thu hàng năm cũng tăng theo. Cụ thể:

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Tổng cộng

- Kế hoạch đầu tư TSCĐ

Tỷ đồng

5

3¸4

8¸10

10¸15

10¸15

 

- Nguyên giá ngày đầu năm

Tỷ đồng

15,626

23,014

22,933

41,842

56,944

 

- Đầu tư mua sắm trong năm

Tỷ đồng

5,381

0,773

19,711

17,532

3,930

47,327

- Bán tài sản trong năm

Tỷ đồng

0,394

0,855

0,802

2,430

1,566

6,047

- Trích khấu hao trong năm

Tỷ đồng

3,137

3,285

3,558

6,643

9,736

26,359

- Nguyên giá ngày cuối năm

Tỷ đồng

23,014

22,933

41,842

56,944

59,308

 

- Giá trị còn lại ngày cuối năm

Tỷ đồng

12,937

9,899

25,928

36,487

29,586

 


5.2- Hiệu quả đầu tư:

Việc đầu tư tài sản cố định đã đẩy nhanh việc cơ giới hóa trong thi công công trình, tăng doanh thu cũng như lợi nhuận hàng năm. Đặc biệt là trong năm 2008 và 2009 tận dụng nguồn tiền huy động được của Công ty trong giai đoạn khủng hoảng tài chính, giá cả thiết bị tương đối rẻ, Công ty ký được các hợp đồng lớn. Công ty đã đầu tư một lượng lớn máy móc thiết bị thi công và sau đó đưa doanh thu và lợi nhuận năm 2009 tăng so với 2008 lần lược là gần 300% và hơn 400%. Doanh thu trên đầu người (lao động không thời hạn) hàng năm tăng, chứng tỏ năng suất lao động, hiệu quả hoạt động của tài sản được phát huy tốt.

Hiệu quả đầu tư có thể khái quát qua các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1-Tài sản cố định/Tổng tài sản

%

29,6

24,5

42,7

28,5

23,2

2-Tỷ suất LN trước thuế/Doanh thu

%

11,4

14,9

10,7

21,2

12,9

3- Tỷ suất LN trước thuế/Tổng tài sản

%

11,0

17,6

8,6

19,0

15,8

4- Giá trị doanh thu/người/năm

Tr.đ/ng

369

436

540

947

1.139


III- Mục tiêu – phương hướng nhiệm kỳ 3:

+ Phấn đấu giữ vững doanh thu hàng năm đạt trên 150 tỷ đồng

+ Đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị, tiếp tục phát huy thế mạnh của mình trong lĩnh vực xây lắp thủy lợi, thủy điện. Tham gia vào một số dự án Thủy lợi, thủy điện lớn , trọng điểm quốc gia đã, đang và sẽ thi công tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng cũng như các khu vực lân cận như: Nam trung bộ, Đông nam bộ và Tây nguyên

+ Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Đầu tư hoặc tham gia liên kết đầu tư vào các dự án Thủy điện mà có lợi thế về chi phí xây dựng nhờ việc tận dụng hệ thống hồ đập có sẵn của các công trình thủy lợi.
- Đầu tư hoặc liên kết đầu tư bất động sản.
- Đầu tư tài chính: Chú trọng đầu tư làm cổ đông chiến lược, cổ đông lớn vào các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Các doanh nghiệp cùng ngành nghề hoặc có ngành nghề khác hỗ trợ cho định hướng phát triển của Công ty.

+ Công tác nhân sự:
- Thuyển dụng thêm cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật, ưu tiên trẻ, đào tạo chính quy, có năng lực, tâm huyết để đào tạo nhằm dần thay thế, tiếp quản để tiếp tục đưa Công ty phát triển trong giai đoạn mới.
- Cải tiến bộ máy quản tổ chức quản lý Công ty cho phù hợp với quy mô phát triển của Công ty.
- Đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề để sẵn sàng đảm nhận các công việc cũng như máy móc thiết bị mới.
- Ổn định việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.

+ Công tác kỹ thuật, chất lượng:
- Đẩy mạnh công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng các công trình trong nội bộ Công ty.
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, duy trì và mở rộng Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008.

IV- Kết luận:
Trên đây là những kết quả đã thực hiện được trong nhiệm kỳ 2 (2006 – 2010) và những mục tiêu, định hướng chủ yếu của nhiệm kỳ 3 (2011 – 2015). Trong qúa trình thực hiện các nhiệm vụ đã được Đại hội đồng cổ đông giao cho, Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2 luôn đề cao trách nhiệm của mình trước cổ đông và người lao động, vì mục tiêu phát triển của Công ty, vì quyền lợi của cổ đông và đời sống của người lao động. Bên cạnh những thành tích đã đạt được, trong nhiệm kỳ vừa qua sự điều hành của Hội đồng quản trị cũng không tránh những thiếu sót, Hội đồng quản trị rất mong những ý kiến đóng góp tâm huyết của Quý vị cổ đông để Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 3 hoạt động tốt hơn.

Xin chân thành cám ơn.

Đà Lạt, ngày 31 tháng 03 năm 2011
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Chủ tịch

 

 

Lê Đình Hiển



   CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
           THỦY LỢI LÂM ĐỒNG                                           Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
           HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ                                             --------------------------------------
            Số: _____/TTr-HĐQT                                          Đà lạt, ngày 31 tháng 3 năm 2011

 

TỜ TRÌNH
V/v Phân phối lợi nhuận năm 2010

 

Kính gửi: Quý Cổ đông Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11.

Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng.

Căn cứ Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng năm 2010 đã được kiểm toán.

Hội đồng quản trị Công ty kính trình Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2011 quyết định các chỉ tiêu sau:

Đơn vị tính: Đồng

STT

Diễn giải

Tỷ lệ

Năm 2010

1

Tổng lợi nhuận trước thuế

 

20.244.918.021

2

Lợi nhuận sau thuế

 

15.457.157.066

3

Chia cổ tức và trích lập các quỹ

- Chia cổ tức 50%/vốn

- Quỹ đầu tư phát triển

- Quỹ khen thưởng – phúc lợi

 

64,69%

33,64%

1,67%

15.457.157.066

10.000.000.000

5.200.000.000

257.157.066

Thời điểm thực hiện: Sau khi được Đại hội đồng cổ đông thống nhất thông qua, phòng kế toán Công ty thực hiện theo quy định của Luật kế toán.

Nơi nhận:                                                                                               TM.HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
-Như trên                                                                                                              CHỦ TỊCH
- Lưu.

 

 

                                                                                                                            Lê Đình Hiển

 

 

 

 

    CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
          THỦY LỢI LÂM ĐỒNG                                            Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
           HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ                                               -------------------------------------
             Số: _____/TTr-HĐQT                                        Đà lạt, ngày 31 tháng 3 năm 2011

 

TỜ TRÌNH
Về kế hoạch sản xuất kinh doanh, chia cổ tức và đầu tư năm 2011

 

Kính gửi: Quý Cổ đông Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng

 

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11.

Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng.

Căn cứ Báo cáo kết quả thực hiện SXKD năm 2010 và kế hoạch SXKD năm 2011.

Hội đồng quản trị Công ty kính trình Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2011 quyết định các chỉ tiêu sau:

STT

Diễn giải

KH 2010

TH 2010

KH 2011

1

Doanh thu thuần

120 tỷ đồng

156,1 tỷ đồng

150 tỷ đồng

2

Lợi nhuận trước thuế

20 tỷ đồng

20,2 tỷ đồng

20 tỷ đồng

3

Cổ tức chia cho cổ đông

24 ¸ 50%

50%

24 ¸ 50%

4

Đầu tư mua sắm TSCĐ

10 ¸ 15 tỷ đồng

3,9 tỷ đồng

10 ¸ 15 tỷ đồng

5

Khấu hao TSCĐ

7 ¸ 8 tỷ đồng

9,7 tỷ đồng

8 ¸ 10 tỷ đồng

6

Đầu tư tài chính

30 tỷ đồng (VĐL cũ)

50 tỷ đồng (VĐL mới)

17,4 tỷ đồng

30 tỷ đồng

 


Thời điểm thực hiện: Sau khi được Đại hội đồng cổ đông thống nhất thông qua, giao cho Hội đồng quản trị quyết định tùy thuộc vào tình hình SXKD của năm 2011.

Nơi nhận:                                                                                          TM.HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
-Như trên                                                                                                        CHỦ TỊCH
- Lưu.

 

 

                                                                                                                       Lê Đình Hiển

 

 

 

 

      CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
            THỦY LỢI LÂM ĐỒNG                                                   Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
            HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ                                                   ------------------------------------------
              Số: _____/TTr-HĐQT                                               Đà lạt, ngày 31 tháng 3 năm 2011

 

TỜ TRÌNH
V/v Chủ tịch Hội đồng quản trị
kiêm nhiệm Giám đốc điều hành Công ty

 

Kính gửi: Quý Cổ đông Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng

 

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11.

Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng.

Căn cứ hiệu quả điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm qua và năm tài chính 2010.

Hội đồng quản trị Công ty kính trình:

Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2011 quyết định Chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty tiếp tục kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc điều hành Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng trong năm tài chính 2011.



Nơi nhận:                                                                                               TM.HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
-Như trên                                                                                                          KT CHỦ TỊCH
- Lưu. PHÓ CHỦ TỊCH

 

 


                                                                                                                    Nguyễn Quang Trung

 

 

 


 

     CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
             THỦY LỢI LÂM ĐỒNG                                                    Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
             HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ                                                       --------------------------------------
              Số: _____/TTr-HĐQT                                                   Đà lạt, ngày 31 tháng 3 năm 2011

 

TỜ TRÌNH
V/v Lực chọn Công ty kiểm toán năm 2011

 

Kính gửi: Quý Cổ đông Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng

 

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11.

Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng.

Hội đồng quản trị Công ty kính trình:

Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2011 phê duyệt danh sách các Công ty kiểm toán dự kiến sẽ thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2011 của Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng như sau.

1. Công ty TNHH Kiểm toán DTL

2. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

3. Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY.

Các Công ty trên là Công ty kiểm toán được Ủy Ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán.

Kính đề nghị Đại hội đồng cổ đông ủy quyền cho Hội đồng quản trị được lựa chọn Công ty kiểm toán cụ thể trong những Công ty kiểm toán nêu trên.


Nơi nhận:                                                                                            TM.HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
-Như trên                                                                                                           CHỦ TỊCH
- Lưu.

 

 


                                                                                                                          
Lê Đình Hiển

 

 

 

 

 

 

        CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD                               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
               THỦY LỢI LÂM ĐỒNG                                                   Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
                HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ                                                       ----------------------------------
                 Số: _____/TTr-HĐQT                                                Đà lạt, ngày 31 tháng 3 năm 2011

 

TỜ TRÌNH
V/v bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty

 

Kính gửi: Quý Cổ đông Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng

 

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11.

Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng.

Hội đồng quản trị Công ty kính trình:

Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2010 biểu quyết bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng như sau:

Bổ sung mục 3 Điều 17. Triệu tập Đại hội đồng cổ đông, chương trình họp và thông báo họp Đại hội đồng cổ đông

Thông báo họp Đại hội đồng cổ đông kèm theo giấy ủy quyền và Phiếu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản được gửi qua bưu điện bằng phương thức bảo đảm tới địa chỉ đã đăng ký của cổ đông hoặc tới địa chỉ do cổ đông đó cung cấp để phục vụ việc gửi thông tin. Bưu điện xác nhận cổ đông đã nhận được nhưng cổ đông không có phản hồi thì coi như cổ đông đồng ý với các phương án mà HĐQT đưa ra, trường hợp thực hiện quyền bỏ phiếu thì cổ đông ủy quyền cho Chủ tịch HĐQT.

Kính trình Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua.

Nơi nhận:                                                                                           TM.HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
-Như trên                                                                                                           CHỦ TỊCH
- Lưu.

 

                                                                                                                          Lê Đình Hiển

 

 


    CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
          THỦY LỢI LÂM ĐỒNG                                                   Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
           HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ                                                    ------------------------------------
            Số: _____/TTr-HĐQT                                               Đà lạt, ngày 31 tháng 3 năm 2011

 

TỜ TRÌNH
V/v Thông qua quy định và thể lệ bầu cử, đề cử HĐQT và BKS
nhiệm kỳ 3 (2011 – 2015)

 

Kính gửi: Quý Cổ đông Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng

 

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11.

Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng.

Hội đồng quản trị Công ty kính trình:

 

Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2011 phê duyệt quy định, thể lệ bầu cử, đề cử Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ 3 (2011 – 2015) với nội dung như sau:

1- Hội đồng quản trị đề cử 7 ứng cử viên, bầu lấy 5 người, thành viên trúng cử được lấy theo tỷ lệ phiếu bầu từ cao xuống thấp.

2- Ban kiểm soát đề cử 4 ứng cử viên, bầu lấy 3 người, thành viên trúng cử được lấy theo tỷ lệ phiếu bầu từ cao xuống thấp.

3- Theo mục 4 Điều 24 Điều lệ Công ty, các cổ đông và nhóm cổ đông không đề cử ứng viên hoặc đề cử không đủ số lượng cần thiết để bầu vào HĐQT và BKS thì Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông thông qua việc Hội đồng quản trị đương nhiệm đề cử ứng viên để bầu vào HĐQT và BKS theo mục 5 Điều 24 Điều lệ Công ty.

Kính trình Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua.


Nơi nhận:                                                                                           TM.HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
-Như trên                                                                                                          CHỦ TỊCH
- Lưu.

 

                                                                                                                          Lê Đình Hiển

 

 

 

 

        CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD                                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
               THỦY LỢI LÂM ĐỒNG                                                     Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
               HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ                                                         ------------------------------------
                Số: _____/TTr-HĐQT                                                    Đà lạt, ngày 31 tháng 3 năm 2011

 

TỜ TRÌNH
Phương án tăng vốn điều lệ, phát hành cổ phiếu

 

Kính gửi: Quý Cổ đông Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng

 

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11.

Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng.

Hội đồng quản trị Công ty kính trình:

Trong năm 2010 HĐQT chưa thực hiện Phương án tăng vốn điều lệ và phát hành cổ phiếu do Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 10 năm 2010 thông qua vì các lý do sau:

+ Các dự án định hướng đầu tư nằm trong chiến lược phát triển trung và dài hạn của Công ty chưa thực hiện được.

+ Thị trường chứng khoán trong năm 2010 giảm giá mạnh trước các yếu tố vĩ mô, cổ phiếu LHC cũng giảm theo xu hướng của thị trường, cho nên việc phát hành tăng vốn trong giai đoạn này sẽ không có lợi cho cổ đông hiện hữu.

Đề nghị Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2011 gia hạn thực hiện Phương án tăng vốn điều lệ và phát hành cổ phiếu do Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 10 năm 2010 thông qua nhưng tính lại giá và thời điểm phát hành:

1- Giá phát hành cổ phiếu ưu đãi cho CBCNV là giá đã điều chỉnh sau khi thưởng cổ phiếu và được giảm giá 10.000 đồng/CP. Giá phát hành cho Đối tác chiến lược là giá đã điều chỉnh sau khi thưởng cổ phiếu và được giảm giá 5.000 đồng/CP.

2- Thời điểm tăng vốn và phát hành cổ phiếu giao cho HĐQT quyết định nhằm có lợi nhất cho cổ đông.

Kính trình Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua.

Nơi nhận:                                                                                              TM.HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
-Như trên                                                                                                            CHỦ TỊCH
- Lưu.

 

                                                                                                                            Lê Đình Hiển

 

        CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
               THỦY LỢI LÂM ĐỒNG                                              Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

                HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ                                                    ------------------------------
                 Số: _____/TTr-HĐQT                                           Đà lạt, ngày 31 tháng 3 năm 2011

 

TỜ TRÌNH
V/v thông qua tổng mức thù lao HĐQT + BKS trong năm 2009 và quyết định mức thù lao HĐQT + BKS trong năm 2010

 

Kính gửi: Quý Cổ đông Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng

 

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11.

Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng.

Căn cứ hiệu quả điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm qua và năm tài chính 2010.

Hội đồng quản trị Công ty kính trình:

1) Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2011 thông qua tổng mức thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát trong năm 2010 là 225.127.500 đồng.

2) Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2011 quyết định mức thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát trong năm 2011 được hưởng theo Điều 4 Nghị quyết Đại hội cổ đông lần thứ 10 ngày 25/04/2010.


Nơi nhận:                                                                                                   TM.HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
-Như trên                                                                                                                 CHỦ TỊCH
- Lưu.

 

 

                                                                                                                                 Lê Đình Hiển

 

 

 

 

 

 

            CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD                              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                   THỦY LỢI LÂM ĐỒNG                                                Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
                   HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ                                                      ---------------------------------
                  
Số: _____/TTr-HĐQT                                        Đà lạt, ngày ……… tháng …….. năm 2011


TỜ TRÌNH
V/v Đề cử ứng viên để bầu vào HĐQT và BKS
nhiệm kỳ 3 (2011 – 2015)

 

Kính gửi: Quý Cổ đông Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng

 

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11.

Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần ĐT & XD Thủy lợi Lâm Đồng.

Căn cứ việc Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 11 năm 2011 không đề cử ứng viên để bầu vào HĐQT và BKS theo mục 4 Điều 24 Điều lệ Công ty.

Căn cứ mục 5 Điều 24 Điều lệ Công ty và được sự nhất trí của Đại hội, Hội đồng quản trị Công ty kính trình danh sách các ứng viên để bầu vào HĐQT và BKS nhiệm kỳ 3 – 2011-2015 như sau:

I) Danh sách các ứng viên để bầu vào Hội đồng quản trị:
1- Ông Lê Đình Hiển
2- Ông Nguyễn Quang Trung
3- Ông Hầu Văn Tuấn
4- Ông Võ Văn Đông
5- Ông Bùi Trung Trực
6- Ông Lê Đình Hòa
7- Ông Lê Nguyên Huy

II) Danh sách các ứng viên để bầu vào Ban kiểm soát:
1- Ông Tô Văn An
2- Bà Nguyễn Thị Lan Hương
3- Ông Vũ Hồng Tuấn
4- Ông Trần Duy Hà
(Kèm theo Tờ trình này là Bảng sơ yếu lý lịch của từng cá nhân).

Kính trình Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua.

Nơi nhận:                                                                                         TM.HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
-Như trên                                                                                                      CHỦ TỊCH
- Lưu.

 

(Ghi chú: Đây là phương án khi cổ đông không đề cử hoặc đề cử không đủ theo điều 24.4, nếu cổ đông không đề cử thì HĐQT đề cử theo danh sách trên, nếu cổ đông đề cử không đủ thì HĐQT đề cử một phần danh sách trên theo thứ tự từ trên xuống dưới)

 

        CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                THỦY LỢI LÂM ĐỒNG                                            Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
                   --------------------------                                                --------------------------------------

 

SƠ YẾU LÝ LỊCH
“Ứng viên đề cử bầu vào Hội đồng quản trị”

 

Họ và tên: Lê Đình Hiển

Giới tính: Nam

Năm sinh: 07/04/1964

Nơi sinh: Thái Bình

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Số CMND: 250 412 901 do CA Lâm Đồng cấp ngày 16/02/2009

Nguyên quán: Thái Bình

Địa chỉ thường trú: B16 Hoàng Văn Thụ – Phường 4 – TP Đà Lạt

Điện thoại liên lạc ở cơ quan: 063 3833850

Trình độ văn hóa: 10/10

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư thủy lợi

Chức vụ công tác hiện nay tại tổ chức phát hành: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc
 

Chức vụ công tác hiện nay tại các tổ chức khác: Thành viên HĐQT Công ty CP Khoáng sản và Vật liệu
 xây dựng Lâm Đồng

Số cổ phiếu đang nắm giữ:

+ Của bản thân: 72.000 cổ phiếu chiếm tỷ lệ: 3,6%